khối niobilà một khối lập phương làm từ niobi (Niobium). Niobium là một nguyên tố kim loại và kim loại quý có ký hiệu hóa học Nb và số nguyên tử 41. Niobi được đặc trưng bởi điểm nóng chảy cao, khả năng chống ăn mòn, khả năng xử lý tốt và khả năng hàn. Do đó, niobi được sử dụng rộng rãi trong ngành hàng không vũ trụ, công nghiệp hạt nhân, công nghiệp điện tử và các lĩnh vực khác. khối niobi nguyên chất thường được sử dụng để sản xuất các thiết bị và dụng cụ trong lĩnh vực công nghệ cao như ăng-ten, chất siêu dẫn và vật lý plasma.
Thành phần chính của khối niobi là niobi nguyên chất và hàm lượng chất pha tạp nhỏ hơn 0,1%.
1. Tính chất vật lý
- Trọng lượng đặc biệt: 8,57 g/cm³
- Điểm nóng chảy: 2468 độ
- Độ dẫn nhiệt: 53,7 W/(m·K)
- Hệ số giãn nở nhiệt: 7,3×10^-6 /K
|
Thành phần hóa học |
|||||||
|
độ tinh khiết |
Hàm lượng phần tử tạp chất ( % Nhỏ hơn hoặc bằng ) |
||||||
|
Nb |
O |
C |
N |
H |
Fe |
Ni |
Sĩ |
|
99.95% |
0.025 |
0.0026 |
0.02 |
0.002 |
0.0024 |
0.002 |
0.024 |
|
Cr |
Cám ơn |
Ti |
Củ |
Mo |
W |
Zr |
|
|
0.001 |
0.03 |
0.001 |
0.002 |
0.002 |
0.003 |
0.002 |
|
2. Mô tả sản phẩm
|
tên sản phẩm |
Độ tinh khiết hoặc Thương hiệu |
Kích thước (mm) |
Tỉ trọng (g/cm3) |
Gọt cạnh xiên Lựa chọn |
Điều Kiện Bề MẶT |
Đánh dấu |
|
khối Fe |
HT100 |
10x10x10 25.4x25.4x25.4 38.1x38.1x38.1 50x50x50 hoặc tùy chỉnh |
7.80 |
1. R Chamfer 2. C vát 3. Không vát mép
|
1. chải 2. Mặt đất
|
Đánh dấu bằng laze 2. Khắc 3. Không đánh dấu |
|
Cu Khối |
3N5/T1 |
8.90 |
||||
|
Al Khối lập phương |
6061 |
2.80 |
||||
|
khối W |
3N5 |
19.30 |
||||
|
Khối Zn |
95% |
7.14 |
||||
|
Khối Mg |
AZ31B |
1.74 |
||||
|
khối Cr |
2N5 |
7.20 |
||||
|
Ti Cube |
GR1/GR2 |
4.50 |
||||
|
Si Khối |
5N |
2.33 |
||||
|
Ta Khối |
3N5 |
16.65 |
||||
|
khối Nb |
3N5 |
8.57 |
||||
|
Khối V |
2N7 |
6.10 |
||||
|
Khối C |
4N |
2.28 |
||||
|
Khối Mơ |
3N5 |
10.22 |
||||
|
Sn Khối lập phương |
4N |
7.28 |
||||
|
Bi Khối lập phương |
4N |
9.80 |
||||
|
Ni Khối lập phương |
2N6 |
8.90 |
3. Nguyên tắc làm việc
Nguyên lý hoạt động của lá Niobi phụ thuộc vào tình huống ứng dụng cụ thể. Sau đây là một số ứng dụng phổ biến và nguyên tắc làm việc của chúng.
1) Là chất siêu dẫn: Trong lĩnh vực chất siêu dẫn, Niobium là vật liệu phổ biến vì tính chất siêu dẫn tuyệt vời ở nhiệt độ thấp. Khi Lá Niobium được xử lý và xử lý, trên bề mặt sẽ hình thành một lớp Niobium-oxide dày đặc, có đặc tính siêu dẫn cực cao, nhờ đó Lá Niobium có thể mang dòng điện siêu dẫn mà không bị mất năng lượng.
2) Làm điện cực: Lá Niobi cũng có thể được sử dụng làm vật liệu điện cực. Đối với ứng dụng này, lá Niobi thường được phủ một lớp oxit và được sử dụng với vật liệu điện cực phù hợp khác, chẳng hạn như oxit nhôm hoặc oxit vonfram. Chức năng của lá Niobium là cung cấp diện tích điện trường cao để dòng điện có thể chạy qua.
3) Nghiên cứu vật liệu: Vì lá Niobium có tính ổn định nhiệt và chống ăn mòn tốt nên nó cũng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu. Thông qua các thí nghiệm vật lý khác nhau và chuẩn bị vật liệu trên Lá Niobium, có thể thu được dữ liệu hữu ích về các đặc tính và hoạt động của nó, có thể hướng dẫn thiết kế vật liệu và tối ưu hóa ứng dụng.
Nhìn chung, nguyên lý hoạt động của Lá Niobium phụ thuộc vào tình huống ứng dụng cụ thể mà nó được sử dụng và bản thân Lá Niobium có các đặc tính vật lý và hóa học tuyệt vời, phù hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau.
4. Trưng bày sản phẩm


5. Ứng dụng của khối niobi như sau
1) Vật liệu siêu dẫn: Khối niobi nguyên chất là vật liệu siêu dẫn có thể dùng để chế tạo cáp siêu dẫn và nam châm siêu dẫn. Những thiết bị này được sử dụng rộng rãi trong chụp ảnh cộng hưởng từ, cộng hưởng từ hạt nhân, máy gia tốc hạt và các lĩnh vực khác.
2) Lĩnh vực hàng không vũ trụ: Điểm nóng chảy cao và khả năng chống ăn mòn tốt của Niobium khiến nó trở thành vật liệu quan trọng cho động cơ tên lửa và động cơ hàng không. Ngoài ra, Niobium còn có thể được sử dụng để chế tạo vật liệu kết cấu cho ngành hàng không vũ trụ và điều khiển nhiệt cho tàu vũ trụ.
3) Lĩnh vực hóa học, điện tử và quang học: Các hợp chất gốc Niobium có thể được sử dụng trong sản xuất các thiết bị quang điện tử và ắc quy xe điện cũng như các siêu hợp kim nên được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực hóa học, điện tử và quang học.
4) Lĩnh vực thiết bị y tế: Do có tính tương thích sinh học tốt nên Niobium có thể được sử dụng để sản xuất các thiết bị y tế như khớp nhân tạo và vật liệu phục hồi răng.
Nói tóm lại, khối Niobium có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong vật liệu siêu dẫn, kỹ thuật hàng không vũ trụ và hóa học, điện tử và quang học.

Chú phổ biến: khối niobi, nhà sản xuất, nhà cung cấp khối niobi Trung Quốc










